KPI – Chỉ số đo lường hiệu quả công việc

Kpi là viết tắt của từ gì? KPI viết tắt bởi từ Key Performance Indicator. Chỉ số hiệu suất chính chỉ đơn giản là một số liệu – một số liệu mà bạn theo dõi và đo lường giúp bạn giải quyết vấn đề hoặc cung cấp cho bạn cái nhìn cụ thể là kết quả mà bạn mong đợi.

KPI là gì? KPI có nghĩa là gì?

KPI là gì? KPI có nghĩa là gì? Dưới đây là một vài định nghĩa:

  • kpi là viết tắt của từ gì? KPI viết tắt bởi từ Key Performance Indicator. Chỉ số hiệu suất chính chỉ đơn giản là một số liệu – một số liệu mà bạn theo dõi và đo lường giúp bạn giải quyết vấn đề hoặc cung cấp cho bạn cái nhìn cụ thể là kết quả mà bạn mong đợi. Chúng là một trong những công cụ hữu ích nhất mà bạn có để giữ cho nhóm của bạn tập trung vào 1 mục tiêu chính, liên kết sức mạnh của nhau và có trách nhiệm. Ngoài ra còn có những định nghĩa sau:
  • Định nghĩa từ điển của KPI về Oxford: Một biện pháp định lượng được sử dụng để đánh giá sự thành công của một tổ chức, nhân viên, v.v. trong việc đáp ứng các mục tiêu.
  • Định nghĩa KPI của Investopedia: Một tập hợp các biện pháp định lượng mà một công ty sử dụng để đánh giá hiệu suất của nó theo thời gian.
  • Định nghĩa từ điển của KPmillan về KPI: Một cách đo lường hiệu quả của một tổ chức và tiến trình đạt được mục tiêu của nó.

Các chỉ số hiệu suất chính (KPI) là các chỉ số quan trọng (chính) của tiến trình hướng tới một kết quả dự định. KPIs cung cấp trọng tâm cho cải tiến chiến lược và hoạt động, tạo cơ sở phân tích để ra quyết định và giúp tập trung chú ý vào những gì quan trọng nhất. Như Peter Drucker đã nói một câu nổi tiếng mà chắc chắn các bạn đã nghe qua đó là: “điều gì đó lường được thì đều quản lý được – What gets measured gets done.”

Một KPI tốt:

Cung cấp bằng chứng khách quan về tiến trình đạt được kết quả mong muốn

Đo lường những gì được đã xảy ra ở quá khứ, trong hiện tại và dự định tương lai để giúp đưa ra quyết định tốt hơn

Đưa ra một so sánh đánh giá mức độ thay đổi hiệu suất theo thời gian

Có thể theo dõi hiệu quả, chất lượng, kịp thời, quản trị, tuân thủ, hành vi, kinh tế, hiệu suất dự án, hiệu suất nhân sự hoặc sử dụng tài nguyên

Cách xác định KPI

Xác định KPI có thể sẽ tốn thời gian ban đầu cho công việc kinh doanh của bạn. Nhưng việc xác định KPI lại là bước đầu quan trọng vì mỗi KPI được tạo ra sẽ liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty cụ thể qua cái gọi là “thước đo hiệu suất”. KPI thường bị nhầm lẫn với các số liệu kinh doanh. Mặc dù thường được sử dụng theo cùng một tinh thần, KPI cần được xác định theo các mục tiêu kinh doanh quan trọng hoặc cốt lõi. Dưới đây là những câu hỏi sẽ giúp bạn xác định KPI:

Kết quả mong muốn của bạn là gì?

Tại sao kết quả này lại quan trọng?

Làm thế nào bạn sẽ đo lường tiến độ?

Làm thế nào bạn có thể tác động đến kết quả?

Ai chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh?

Làm thế nào bạn sẽ biết bạn đã đạt được kết quả của bạn?

Bao lâu bạn sẽ kiểm tra lại tiến trình hướng tới kết quả?

Ví dụ, hãy để nói rằng mục tiêu của bạn là tăng doanh thu bán hàng trong năm nay. Bạn sẽ gọi đây là KPI tăng trưởng doanh số. Đây là cách bạn có thể định nghĩa KPI:

Để tăng 20% ​​doanh thu bán hàng trong năm nay

Đạt được mục tiêu này sẽ cho phép doanh nghiệp có lãi

Tiến độ sẽ được đo bằng sự gia tăng doanh thu được đo bằng dòng tiền

Bằng cách thuê thêm nhân viên bán hàng, bằng cách thúc đẩy khách hàng hiện tại mua thêm sản phẩm

Giám đốc bán hàng chịu trách nhiệm về số liệu này

Doanh thu sẽ tăng 20% ​​trong năm nay

Sẽ được xem xét trên cơ sở hàng tháng

Đặt KPI theo đúng công thức SMART

Dù bản chất của KPI của bạn là gì, bạn cần đảm bảo rằng chúng là có đầy đủ các yếu tố được viết tắt bởi từ SMART.

S – Cụ thể (Specific): hãy rõ ràng về từng KPI sẽ đo lường và lý do tại sao nó quan trọng.

M – Đo lường được (Measurable): KPI phải đo được theo tiêu chuẩn xác định.

A – Có thể đạt được (Achievable): bạn phải có khả năng cung cấp trên KPI.

R – Có liên quan (Relevant): KPI của bạn phải đo lường một cái gì đó quan trọng và cải thiện hiệu suất.

T – Giới hạn thời gian (Time-Bound): có thể đạt được trong khung thời gian đã thỏa thuận.

KPI – Chỉ số đo lường hiệu quả công việc 1
Smart – KPI

Chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng phần nhé!

Viết một mục tiêu KPI cụ thể, rõ ràng và dễ hiểu

Viết một mục tiêu rõ ràng cho KPI của bạn là một trong những điều quan trọng nhất – nếu không muốn nói là phần quan trọng nhất – của việc phát triển KPI.

KPI cần được kết nối mật thiết với mục tiêu kinh doanh chính. Nó cần phải được tạo ra để tổ chức thành công. Nếu không, bạn đang nhắm đến một mục tiêu không giải quyết được kết quả kinh doanh.Tệ nhất, nó sẽ dẫn đến việc doanh nghiệp của bạn lãng phí thời gian, tiền bạc và các tài nguyên khác.

Ngoài ra, không ai muốn ngập đầu một bảng tính để xác định và tìm hiểu ý nghĩa của các con số ( Trừ khi bạn là một nhà phân tích). Chỉ tiêu KPI của bạn cần phải rõ ràng và đặc biệt nên dễ hiểu cho toàn bộ nhân viên trong doanh nghiệp, những người không phải là nhà khoa học dữ liệu hoặc nhà phân tích số liệu. Hãy xác định các chỉ tiêu KPI rõ ràng để toàn thể nhân sự trong doanh nghiệp có thể thực hiện một cách dễ dàng nhất. bởi đã có 1 nghiên cứu nghiêm túc về vấn đề này đã gây tác động tai hại thế nào nếu không làm tốt.

Một báo cáo gần đây trên Mushroom Management đã chỉ ra một số hệ quả khi các nhà lãnh đạo quản lý không minh bạch: các nhân viên không được cập nhật tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Hơn 80% nhân viên mong muốn được chia sẻ nhiều hơn về thông tin và số liệu của doanh nghiệp.

Một phần tư số nhân viên rời bỏ doanh nghiệp do thiếu minh bạch về phương hướng và hiệu quả kinh doanh.

Hơn 50% nhân biên cho rằng nếu được chia sẻ nhiều hơn về thông tin và dữ liệu sẽ có tác động tích cực đang kể đến hiệu suất và hiệu quả trong công việc của họ.

Đảm bảo KPI có thể đạt được

Khi đã rõ ràng và dễ hiểu, chắc hẳn KPI chắn chắn sẽ phải là một mục tiêu khả thi vì không ai muốn vẽ ra những mục tiêu xa vời ngoài tấm với cả.

Làm cho KPI của bạn có thể đạt được là một quá trình năm bước sau:

B1. Xem xét mục tiêu kinh doanh

B2. Phân tích năng lực, hiệu suất hiện tại của bạn

B3. Đặt mục tiêu KPI ngắn và dài hạn

B4. Xem lại mục tiêu với nhóm của bạn

B5. Xem lại tiến độ và điều chỉnh

Nên nhớ 1 mục tiêu dài hạn không bao giờ tách rời khỏi những mục tiêu ngắn hạn.

Ví dụ:  với 1 trung tâm dạy học, chỉ tiêu là 1.500 người đăng ký trong quý đầu tiên của năm. Bạn sẽ muốn đặt mục tiêu hàng tháng, hai tuần hoặc thậm chí hàng tuần để đạt được điều đó. Bằng cách đó, bạn sẽ có thể liên tục đánh giá lại và thay đổi khóa học và chiến lược theo từng thời điểm nhỏ nhất khi thị trường có những thay đổi, có là cách đơn giản những rất hay bị bỏ quên, điều này giúp bạn đạt được mục tiêu dài hạn hơn.

Bạn có thể chia các mục tiêu lên bằng nhau theo từng tháng. Trong trường hợp này sẽ là 500 đăng ký vào tháng 1, 500 vào tháng 2 và 500 vào tháng 3. Tuy nhiên bạn có thể muốn có được cụ thể hơn. Có nhiều ngày trong tháng 1 và tháng 3 hơn tháng 2, vì vậy có lẽ bạn muốn đặt mục tiêu 600 cho tháng 1 và tháng 3 và 300 cho tháng 2. Hoặc có thể bạn thường nhận được nhiều lưu lượng truy cập trang web hơn vào tháng 2 (có thể tháng 2 là thời điểm nhập học chẳng hạn) vì vậy bạn quyết định đặt mục tiêu 800 trong tháng đó.

Tóm lại, khi làm KPI hãy luôn đảm bảo bạn chia nhỏ các mục tiêu KPI của mình để đạt được các mục tiêu ngắn hạn, nó sẽ giúp mục tiêu dài hạn gần tầm với hơn rất nhiều.

Xem lại KPI hàng tuần hoặc hàng tháng

Kiểm tra KPI của bạn thường xuyên là điều cần thiết để duy trì và phát triển của chúng. Rõ ràng việc theo dõi tiến trình của bạn so với KPI rất quan trọng.

Không phải tất cả KPI đều thành công. Một số mục tiêu kinh doanh không thể thực hiện. Chỉ bằng cách kiểm tra thường xuyên, bạn mới có thể quyết định xem đã đến lúc thay đổi KPI của mình chưa.

Phát triển KPI của bạn để liên quan, phù hợp với nhu cầu thay đổi

1 KPI không bao giờ được cập nhật có thể nhanh chóng trở nên lỗi thời.

Ví dụ, hãy nói rằng tổ chức của bạn đã bắt đầu một dòng sản phẩm mới hoặc đang muốn mở rộng sự hiện diện sang 1 vị trí mới. Nếu bạn không cập nhật KPI của mình, nhóm của bạn sẽ tiếp tục lao đầu và theo đuổi các mục tiêu cũ không còn mang ý nghĩa thực tế, đi 1 con đường cũ trong khi chiến lược sản phẩm và vị trí đã thay đổi.

Xem xét KPI của bạn trên cơ sở hàng tháng (hoặc, lý tưởng nhất là hàng tuần) sẽ cho bạn cơ hội tinh chỉnh – hoặc thay đổi hoàn toàn khóa học.

Bằng việc này, bạn thậm chí có thể tìm thấy những cách mới và có thể hiệu quả hơn để đến cùng một đích.

Giới hạn thời gian cho mỗi KPI đặt ra

Có một khung thời gian đã đặt hoặc deadline để hoàn thành KPIs sẽ giúp cho nhân viên trong team của bạn hoàn thành mục tiêu đó. Bởi trong bất kì dự án nào hoặc các nhiệm vụ được giao luôn đi kèm với thời gian hoàn thành dự án, điều này giúp cho người thực hiện phải luôn nỗ lực để hoàn thành công việc đúng với thời gian quy định, đáp ứng tiến độ công việc được đề ra. Việc đặt ra Deadline giúp nhân viên xác định được thời gian cụ thể phải hoàn thành công việc từ đó có thể lên kế hoạch thực hiện các công việc một cách khoa học và đạt được hiệu suất cao trong việc hoàn thành KPI.

Ví dụ:

Hoàn thành chứng nhận bắt buộc vào cuối tuần hoặc tăng số lượng khách hàng tiềm năng đủ điều kiện lên 25% vào cuối quý.

Đánh giá và thưởng kpi là gì?

KPI – Chỉ số đo lường hiệu quả công việc 2

Đo lường hiệu quả làm việc của nhân viên là một phần thiết yếu để đánh giá sức khỏe tài chính của bạn. Vì con người là tài sản lớn nhất của mỗi công ty, bạn cần đảm bảo khoản đầu tư của bạn vào họ thực sự được đền đáp. Dưới đây liệt kê 1 số cách tính số KPI phổ quát tốt nhất mà các doanh nghiệp có thể sử dụng để nhanh chóng kiểm tra năng suất và hiệu quả của nhân viên cấp cao.

Muốn có kết quả đo lường chuẩn xác, mọi KPI được thiết lập đều cần đảm bảo:

Tính mục đích

Giúp nhân viên hiểu rõ vai trò, nhiệm vụ, cũng như đóng góp của mình đối với tập thể. Từ đó, chủ động phân chia thời gian và nguồn lực để làm việc hiệu quả.

Giúp đánh giá chính xác hiệu suất làm việc của nhân viên qua từng giai đoạn. Từ đó, không ngừng cải tiến để nâng cao năng suất.

Tính nguyên tắc

Nội dung của từng bộ KPI có thể thay đổi linh hoạt tùy theo mục tiêu công việc của mỗi cá nhân, phòng ban, tổ chức tại từng giai đoạn. Trái lại, các nguyên tắc tính KPI cần phải được thống nhất và thực hiện đồng bộ, triệt để.

Các công thức tính KPI đơn giản

KPI hiệu suất nhân viên toàn cầu

Dưới đây là một số KPI phổ quát tốt nhất mà chúng tôi đã tìm thấy:

Doanh thu trên mỗi nhân viên = Doanh thu / số lượng nhân viên

Đây là chỉ số cơ bản nhất về những gì mỗi nhân viên mang lại. Nó có ích trong việc đảm bảo lực lượng lao động của bạn không phải là chi phí cho bạn nhiều hơn so với họ làm cho bạn. Nó thường được sử dụng để đánh giá lợi nhuận của các công ty.

Lợi nhuận trên mỗi nhân viên = Tổng lợi nhuận / số lượng nhân viên

Tương tự như trên, KPI hiệu suất của nhân viên này phá vỡ lợi nhuận thô (miễn phí), có thể hữu ích cho các công ty có nhân viên từ xa hoặc làm việc tự do, những người không phải chịu chi phí như nhân viên nội bộ.

Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ trung bình = Tổng thời gian để hoàn thành cùng một nhiệm vụ (trên khung thời gian đã đặt) / số lần thực hiện

Điều này nên được coi là một hướng dẫn sơ bộ để thông báo hiệu quả chung của nhóm của bạn. Nó rất hữu ích để hiểu được các giai đoạn khác nhau của dự án thường đưa nhân viên của bạn đi bao lâu, vì vậy bạn có thể cải thiện dự toán ngân sách và giá cả công bằng cho công việc của mình.

Ngoài các cách tính cơ bản trên, còn có các cách tính khác. Cách tính KPI khi tuân theo 2 nguyên tắc quan trọng nhất sau đây

Nguyên tắc phân chia KPI theo trọng số.

Một nhân viên có thể đảm nhiệm cùng lúc 5-7 đầu công việc. Song, không phải tất cả những phần việc này đều quan trọng và có đóng góp ngang nhau cho tổ chức.

Nhìn chung, mọi công việc đều có thể phân chia về 3 nhóm chính như sau:

Nhóm A: tốn nhiều thời gian để thực hiện, ảnh hưởng nhiều đến mục tiêu chung.

Nhóm B: tốn ít thời gian để thực hiện, ảnh hưởng nhiều đến mục tiêu chung HOẶC/VÀ tốn nhiều thời gian để thực hiện, ảnh hưởng ít đến mục tiêu chung.

Nhóm C: tốn ít thời gian, ảnh hưởng ít.

Như vậy, trọng số của mỗi nhóm công việc sẽ được tính bằng đơn vị %, và dựa trên mức độ quan trọng/đóng góp của chúng.

Ví dụ, nhân viên X có 5 KPI, trong đó 2 KPI thuộc nhóm A, 2 KPI thuộc nhóm B, và 1 KPI thuộc nhóm C. Như vậy, cách tính KPI dựa trên trọng số có thể như sau:

KPI

Nhóm KPI

Trọng số KPI

1 A 30%
2 A 30%
3 B 15%
4 B 15%
5 C 10%

 

Nguyên tắc tính điểm của KPI theo hiệu suất và giai đoạn.

Đo lường hiệu suất sao cho không cảm tính, không ước lượng bừa bãi, nhưng cũng không sa đà vào chi tiết vụn vặt – là một câu hỏi khó.

Cloudjet giới thiệu một số cách tính điểm KPI (phổ biến) theo các căn cứ:

Cách tính KPI theo hiệu suất thành phần, với công thức:

Hiệu suất KPI thành phần = (Kết quả thực tế / Mục tiêu) * Trọng số

Ví dụ, nhân viên X có KPI (1) thuộc nhóm A, có trọng số 30%. Mục tiêu đặt ra cho KPI (1) là 100, kết quả đạt được thực tế là 90.

Như vậy, hiệu suất KPI (1) của nhân viên X sẽ được tính như sau:

(90 / 100) * 30 = 27 (đơn vị: %)

Cách tính KPI theo hiệu suất tổng, với công thức:

Hiệu suất KPI tổng = Hiệu suất KPI thành phần (1) + Hiệu suất KPI thành phần (2) + …

Ví dụ: nhân viên X có tổng cộng 3 KPI, trong đó: KPI (1) đạt 27%, KPI (2) đạt 36%, KPI (3) đạt 25%.

Như vậy, hiệu suất làm việc của nhân viên X sẽ là:

27 + 36 + 25 = 88 (đơn vị: %)

Cách tính KPI theo giai đoạn thời gian: điểm KPI của mỗi quý được tính dựa trên điểm KPI của các tháng trong quý đó.

Lưu ý:
Cách tính KPI dựa theo 2 nguyên tắc nói trên có thể coi là phương pháp phổ biến và tương đối chuẩn mực. Tuy nhiên, vẫn có những thách thức đặt ra, đòi hỏi doanh nghiệp cần linh hoạt cũng như có kinh nghiệm trong quá trình áp dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.

Ví dụ, khi tính KPI theo trọng số, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ dữ liệu để xác định tầm quan trọng của từng KPI ngay từ đầu.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ cần thời gian để điều chỉnh dần trọng số sau một vài kì đánh giá KPI cho phù hợp hơn.

KPI-Dashboard
Đánh giá KPI cho từng nhân viên và bộ phận

Các mẫu kpi

Trong danh sách các ví dụ về KPI, chúng ta sẽ cùng xem xét bốn loại KPI kinh doanh khác nhau đó là: sale, financial, project namager và marketing. Nào bây giờ chúng ta sẽ cùng đi vào nội dung chính của từng bộ phận nhé.

Mẫu kpi cho bộ phận – nhân viên kinh doanh sales

1. Tăng trưởng doanh số hàng tháng

2. Doanh số hàng tháng / khách hàng mới

3. Khách hàng tiềm năng / khách hàng tiềm năng mới hàng tháng

4. Số lượng khách hàng tiềm năng đủ điều kiện

5. Chi phí / nguồn lực (nói chung) chi cho một khách hàng không trả tiền

6. Chi phí / nguồn lực (nói chung) chi cho một khách hàng trả tiền

7. Giá trị trọn đời của khách hàng / lợi nhuận của khách hàng

8. Tỷ lệ chuyển đổi khách hàng tiềm năng

9. Chi phí cho mỗi khách hàng tiềm năng của mỗi kênh

10. Chi phí của một khách hàng mới theo từng kênh

11. Doanh số hàng giờ, hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý và hàng năm

12. Thời gian chuyển đổi trung bình

13. Tỷ lệ dẫn đầu: tất cả các kênh

14. Tỷ lệ doanh thu của khách hàng

15. Số lượng bản demo doanh số hàng tháng

16. Mức độ tương tác của khách hàng

17. Số lượng khách hàng bỏ đi

18. Tỷ lệ từ bỏ mua hàng

19. Số lượng báo giá / đơn hàng hàng tháng

20. Giá trị mua trung bình

21. Giá trị đơn hàng trung bình

22. Doanh số trên mỗi thành viên

23. Bán hàng theo nguồn lead

24. Cuộc gọi đến được xử lý trên mỗi thành viên

25. Các cuộc gọi đi được xử lý trên mỗi thành viên

26. Doanh số trung bình hàng năm trên mỗi khách hàng

27. Khối lượng bán hàng trung bình hàng tháng trên mỗi khách hàng

28. Thị phần tương đối

29. Sử dụng sản phẩm / dịch vụ mỗi ngày

30. Giá trị của hàng trả lại và bảo hành

31. Tỷ lệ vòng quay tài sản (doanh thu trên tài sản)

32. Tỷ lệ phần trăm của tổng doanh số từ khách hàng hiện tại

33. Đạt được hạn ngạch bán hàng hàng tháng

34. Đạt được hạn ngạch bán hàng của đại diện bán hàng

35. Số lượng tài khoản khách hàng trên mỗi người quản lý tài khoản

36. Ngày bán / hoặc thời điểm bán hàng nổi bật

Mẫu kpi cho phòng tài chính – financial

1. Biên lợi nhuận ròng

2. Dòng tiền hoạt động (OCF)

3. Tỷ lệ hiện tại

4. Kiểm tra tỷ lệ nhanh / axit

5. Biên lợi nhuận ròng

6. Vốn lưu động

7. Các khoản phải thu hiện tại

8. Tài khoản hiện tại phải trả

9. Doanh thu phải trả

10. Doanh thu phải thu

11. Tài khoản chi phí xử lý phải trả

12. Doanh thu phải thu

13. Phương sai ngân sách

14. Thời gian chu kỳ tạo ngân sách

15. Mục hàng trong ngân sách

16. Số lần lặp ngân sách

17. Tỷ lệ số lương trong biên chế

18. Chi phí nhà cung cấp

19. Tỷ lệ lỗi thanh toán

20. Thời gian chu kỳ kiểm toán nội bộ

21. Báo cáo lỗi tài chính

22. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

23. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

24. Chi phí quản lý kinh doanh

25. Sử dụng tài nguyên

26. Tổng chi phí của chức năng tài chính

Mẫu kpi cho project manager

1. Giá trị kế hoạch (PV)

2. Chi phí thực tế (AC)

3. Giá trị kiếm được (EV)

4. Phương sai chi phí (CV) (ngân sách theo kế hoạch so với ngân sách thực tế)

5. Phương sai lịch biểu (SV)

6. Chỉ số hiệu suất lịch biểu (SPI)

7. Chỉ số hiệu suất chi phí (CPI)

8. Kế hoạch giờ làm việc so với tình hình thực tế

9. Nhiệm vụ dự án quá hạn / thời hạn vượt qua

10.% nhiệm vụ dự án quá hạn

11. Các cột mốc bị mất

12. Tỷ lệ dự án hoàn thành đúng hạn

13. Tỷ lệ các dự án bị hủy bỏ

14. Tỷ lệ dự án trên ngân sách

15. Số lần lặp ngân sách

16. Phần trăm nhiệm vụ đã hoàn thành

17. Sử dụng tài nguyên dự án

18. Chi phí quản lý quy trình

19. Lợi tức đầu tư (ROI)

Mẫu kpi cho marketing

1. Khách hàng tiềm năng / khách hàng tiềm năng mới hàng tháng

2. Khách hàng tiềm năng đủ điều kiện mỗi tháng

3. Khách hàng tiềm năng đủ điều kiện tiếp thị lại (MQL)

4. Khách hàng tiềm năng được chấp nhận bán hàng (SAL)

5. Khách hàng tiềm năng đủ điều kiện bán hàng (SQL)

6. Chi phí cho mỗi khách hàng tiềm năng được tạo ra

7. Điểm quảng bá mạng

8. Chi phí cho mỗi chuyển đổi

9. Chi phí cho mỗi chuyển đổi theo kênh

10. Thời gian chuyển đổi trung bình

11. Tỷ lệ duy trì

12. Tỷ lệ tiêu hao

13. Lưu lượng truy cập trang web hàng tháng

14. Lưu lượng truy cập từ tìm kiếm hữu cơ

15. Lưu lượng trở về so với khách truy cập mới

16. Lượt truy cập trên mỗi kênh

17. Thời gian trung bình trên trang

18. Tỷ lệ nhấp trên các trang web

19. Trang mỗi lần truy cập

20. Tỷ lệ chuyển đổi cho nội dung kêu gọi hành động

21. Liên kết trong nước đến trang web

22. Lưu lượng truy cập từ tìm kiếm hữu cơ

23. Khách hàng tiềm năng mới từ tìm kiếm hữu cơ

24. Khách hàng tiềm năng mới từ tìm kiếm hữu cơ

25. Số lượng từ khóa duy nhất thúc đẩy lưu lượng truy cập

26. Từ khóa trong 10 SERP hàng đầu

27. Xếp hạng tăng từ khóa mục tiêu

28. Tỷ lệ chuyển đổi trên mỗi từ khóa

29. Trang thẩm quyền

30. Google PageRank

31. Khối lượng lưu lượng truy cập từ nội dung video

32. Dẫn và chuyển đổi từ quảng cáo trả tiền

33. Số lượng chiến dịch PPC hàng tháng

34. Chi phí cho mỗi lần mua lại (CPA) & chi phí cho mỗi chuyển đổi (CPC)

35. Tỷ lệ nhấp trên quảng cáo PPC

36. Lưu lượng truy cập từ phương tiện truyền thông xã hội

37. Số lượng khách hàng tiềm năng từ phương tiện truyền thông xã hội

38. Số lượng chuyển đổi từ phương tiện truyền thông xã hội

39. Tỷ lệ chuyển đổi cho khách hàng tiềm năng truyền thông xã hội

40. Quy mô đối tượng được quản lý

41. Tỷ lệ tương tác quảng cáo

42. Đề cập truyền thông xã hội

43. ROI phương tiện truyền thông xã hội

44. Chất lượng nội dung trên blog

45. Số lượt truy cập blog hàng tháng

46. Bài viết trên blog được xuất bản trong tháng này

47. Sách điện tử được xuất bản trong tháng này

48. Infographics được xuất bản trong tháng này

49. ROI cho mỗi loại nội dung

50. Lưu lượng truy cập web từ các chiến dịch PR

51. Cuộc gọi từ các chiến dịch PR

53. Ấn tượng truyền thông từ các chiến dịch PR

54. ROI PR

HÃY NHỚ: Chỉ đo các KPI nào có liên quan đến trực tiếp đến mục tiêu kinh doanh và công ty của bạn. Bạn có thể chỉ cần 20 KPI hoặc ít hơn trong toàn bộ danh sách  được liệt kê ở trên đây.

Đối với KPI cho từng cá nhân

Tiêu chí xây dựng KPI cá nhân cũng dựa vào từng phòng ban đã liệt kê ở trên nhưng sẽ có sự khác biệt, tùy theo vị trí của cá nhân trong phòng  ban, trong tổ chức (cấp quản lý, hay chỉ là nhân viên thông thường). Cụ thể:

KPI cấp trưởng phòng thường từ 10-15 KPIs, và được phân chia từ KPI chiến lược của công ty đưa xuống. Sau đó, những KPI này có thể được chia tiếp xuống cho nhân viên cấp dưới.
KPI cấp nhân viên thường chỉ từ 3-5 KPIs, và là KPI chuyên môn.

Trên đây là tất cả những nội dung liên quan đến KPI, nếu thấy hay hãy chia sẻ liền nhé.

Trả lời

3 × five =